30/10/2026

Đánh số thứ tự tự động trong Excel | ROW, SUBTOTAL, SEQUENCE | AutoLISP Reviewer


Đánh số thứ tự tự động trong Excel

Cột STT có mặt trong gần như mọi bảng tính: danh sách nhân viên, bảng kê hàng hóa, bảng chấm công... Nhiều người vẫn gõ 1, 2 rồi kéo xuống, nhưng chỉ cần xóa một dòng, chèn thêm dòng hay lọc dữ liệu là số thứ tự bị nhảy, phải đánh lại từ đầu. Bài này hướng dẫn 4 cách đánh số thứ tự tự động bằng công thức, luôn liền mạch dù bảng thay đổi.

Ví dụ: cột A là STT, cột B là Họ tên, cột C là Phòng ban, dữ liệu bắt đầu từ dòng 2 (dòng 1 là tiêu đề).

1. Hàm ROW: tự đánh lại khi xóa dòng

• Tại A2 gõ =ROW()-1 rồi kéo xuống. ROW() trả về số dòng hiện tại, trừ 1 vì có 1 dòng tiêu đề.
• Xóa bất kỳ dòng nào, các số bên dưới tự dồn lên, không bị hụt số.
• Bảng bắt đầu ở dòng khác thì trừ đi số dòng phía trên, ví dụ bảng bắt đầu ở dòng 6 thì dùng =ROW()-5.

2. Hàm COUNTA: chỉ đánh số dòng có dữ liệu

• Tại A2: =IF(B2="";"";COUNTA($B$2:B2)). Ô Họ tên trống thì STT để trống, có tên thì đếm số tên từ đầu bảng đến dòng hiện tại.
• Kéo sẵn công thức xuống vài trăm dòng, nhập tên đến đâu số thứ tự hiện ra đến đó.
• Lưu ý dấu $: $B$2 cố định điểm đầu, B2 không cố định để vùng đếm dài dần khi kéo xuống.

3. Hàm SUBTOTAL: số thứ tự đúng cả khi lọc

• Tại A2: =SUBTOTAL(3;$B$2:B2). Số 3 nghĩa là đếm kiểu COUNTA nhưng bỏ qua các dòng bị ẩn do lọc.
• Lọc riêng phòng Kế toán, cột STT vẫn hiện 1, 2, 3... liền mạch, rất tiện khi in danh sách theo từng nhóm.
• Muốn bỏ qua cả dòng ẩn thủ công (Hide) thì dùng mã 103: =SUBTOTAL(103;$B$2:B2).
• Mẹo nhỏ: khi dùng SUBTOTAL ở cột STT, Excel đôi khi coi dòng cuối là dòng tổng và luôn hiển thị khi lọc. Nếu gặp, chuyển vùng dữ liệu thành Table (Ctrl + T) để khắc phục.

4. Hàm SEQUENCE: một công thức cho cả cột (Excel 365, 2021)

• Chỉ gõ tại A2: =SEQUENCE(COUNTA(B2:B1000)), Excel tự trải kết quả 1, 2, 3... xuống đủ số dòng có tên.
• Thêm tên mới ở cuối bảng, dãy số tự dài thêm, không cần kéo công thức.
• Lỗi #SPILL!: các ô bên dưới A2 đang có dữ liệu, xóa trống vùng đó là hết lỗi. Excel 2019 trở về trước chưa có hàm này, báo lỗi #NAME?.

Lời Kết

Tùy nhu cầu mà chọn cách phù hợp: ROW cho bảng đơn giản, COUNTA khi bảng còn đang nhập dở, SUBTOTAL khi hay lọc dữ liệu, và SEQUENCE nếu dùng Excel 365. Nếu máy dùng dấu phẩy làm dấu phân cách, thay ; bằng , trong công thức. Bạn đang dùng cách nào để đánh số thứ tự? Chia sẻ ở phần bình luận nhé.

• Tác giả: Group Thủ thuật Excel Word PowerPoint
• Chủ đề: Tin học văn phòng / Thủ thuật Excel

29/10/2026

Tự nhận diện bảng mã TCVN3, VNI, GBK, Big5 để dịch bản vẽ chuẩn | AIT | AutoLISP Reviewer


Tính năng Nhận diện bảng mã tự động thuộc ứng dụng AIT - Dịch bản vẽ Song ngữ do AJS phát triển.

Hàm IFS xếp loại theo nhiều điều kiện trong Excel | IFS, IF lồng nhau | AutoLISP Reviewer

Hàm IFS xếp loại theo nhiều điều kiện trong Excel

Xếp loại học sinh theo điểm, đánh giá KPI nhân viên, tính hoa hồng theo bậc doanh số... là những việc cần kiểm tra nhiều điều kiện liên tiếp. Nhiều người vẫn viết hàm IF lồng nhau 4, 5 tầng, rất dễ sai dấu ngoặc và khó sửa. Từ Excel 2019 và Microsoft 365, hàm IFS giúp viết các điều kiện này gọn hơn hẳn. Bài này hướng dẫn cách dùng IFS, các lỗi thường gặp và cách làm thay thế cho Excel đời cũ.

Ví dụ: cột A là Họ tên, cột B là Điểm, cần xếp loại ở cột C: từ 8 trở lên là Giỏi, từ 6,5 là Khá, từ 5 là Trung bình, còn lại là Yếu.

1. Cú pháp hàm IFS

•  =IFS(điều_kiện_1; giá_trị_1; điều_kiện_2; giá_trị_2; ...)
•  Excel xét lần lượt từ trái sang phải và trả về giá trị của điều kiện ĐÚNG đầu tiên, các điều kiện sau không xét nữa.
•  Tối đa 127 cặp điều kiện, nhưng thực tế nên giữ dưới 7 cặp để dễ đọc.

2. Ví dụ xếp loại học lực

•  Công thức tại C2: =IFS(B2>=8;"Giỏi"; B2>=6,5;"Khá"; B2>=5;"Trung bình"; TRUE;"Yếu"), rồi kéo xuống các dòng dưới.
•  So với IF lồng nhau: =IF(B2>=8;"Giỏi";IF(B2>=6,5;"Khá";IF(B2>=5;"Trung bình";"Yếu"))), kết quả như nhau nhưng IFS không phải đếm ngoặc.
•  Cặp cuối TRUE;"Yếu" đóng vai trò "trường hợp còn lại". Thiếu cặp này, điểm dưới 5 sẽ ra lỗi #N/A.
•  Máy dùng dấu phẩy để ngăn cách đối số thì thay dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy và viết 6.5 thay cho 6,5.

3. Kết hợp nhiều điều kiện cùng lúc

•  Điều kiện "và": dùng AND. Ví dụ điểm từ 8 và hạnh kiểm Tốt mới là Xuất sắc: =IFS(AND(B2>=8;D2="Tốt");"Xuất sắc"; B2>=8;"Giỏi"; ...)
•  Điều kiện "hoặc": dùng OR, ví dụ OR(E2="Vắng";E2="Bỏ thi") thì ghi "Thi lại".
•  Thứ tự rất quan trọng: điều kiện khắt khe nhất đặt trước, nếu không sẽ bị điều kiện rộng hơn "chặn" mất.

4. Lỗi thường gặp và cách thay thế

•  Lỗi #NAME?: Excel 2016 trở về trước chưa có hàm IFS, hãy dùng IF lồng nhau.
•  Ngưỡng hay thay đổi (bậc hoa hồng, bậc lương): lập bảng ngưỡng riêng (0 - Yếu, 5 - Trung bình, 6,5 - Khá, 8 - Giỏi, sắp xếp tăng dần) rồi dùng =VLOOKUP(B2; bảng_ngưỡng; 2; TRUE) hoặc XLOOKUP dạng gần đúng. Đổi ngưỡng chỉ cần sửa bảng, không sửa công thức.
•  Điểm nhập dạng chữ (số lệch trái ô) thì so sánh sẽ sai, cần chuyển về dạng số trước.

Lời Kết

Hàm IFS giúp công thức nhiều điều kiện ngắn gọn, dễ đọc và dễ sửa hơn IF lồng nhau. Nhớ viết điều kiện theo thứ tự hợp lý và luôn có cặp TRUE ở cuối. Với các bảng ngưỡng hay thay đổi, tra bảng bằng VLOOKUP hoặc XLOOKUP gần đúng sẽ linh hoạt hơn. Bạn đang dùng IFS để xếp loại gì? Chia sẻ ở phần bình luận nhé.

•  Tác giả: Group Thủ thuật Excel Word PowerPoint
•  Chủ đề: Tin học văn phòng / Thủ thuật Excel

27/10/2026

Lisp chuyển bảng Thống kê thép từ Excel sang AutoCAD | E2B B2E | AutoLISP Reviewer

Ứng dụng được phát triển/Sưu tầm bởi đội ngũ AutoLISP Thật là đơn giản
   

Link tải/Thông tin thêm: 👉👉👉

Lisp Chuẩn hóa font chữ và sửa lỗi bảng mã AutoCAD cực nhanh | FONTFIX VFCC | AutoLISP Reviewer

1 Ứng dụng được phát triển/Sưu tầm bởi đội ngũ AutoLISP Thật là đơn giản
   

Link tải/Thông tin thêm: 👉👉👉

PivotTable tạo báo cáo tổng hợp nhanh trong Excel | PivotTable, Slicer | AutoLISP Reviewer

PivotTable tạo báo cáo tổng hợp nhanh trong Excel

Cuối tháng cần báo cáo doanh số theo nhân viên, theo mặt hàng, theo tháng? Thay vì viết hàng loạt công thức SUMIFS hay lọc rồi cộng tay, PivotTable (Bảng tổng hợp) của Excel cho ra báo cáo chỉ bằng vài thao tác kéo thả, đổi góc nhìn trong vài giây. Bài này hướng dẫn tạo PivotTable từ đầu, các tùy chọn hay dùng và những lỗi thường gặp.

Ví dụ: bảng bán hàng có cột A là Ngày, cột B là Nhân viên, cột C là Mặt hàng, cột D là Số lượng, cột E là Thành tiền, dữ liệu từ dòng 2 đến dòng 500.

1. Chuẩn bị dữ liệu trước khi tạo PivotTable

• Dòng 1 là tiêu đề, mỗi cột một tiêu đề riêng, không để trống và không trùng tên.
• Không gộp ô (Merge), không chèn dòng trống hoặc dòng tổng giữa bảng.
• Cột ngày phải là dạng ngày, cột tiền phải là dạng số (không phải chữ số dạng text).
• Nên chuyển vùng dữ liệu thành Table bằng Ctrl + T: thêm dòng mới, PivotTable chỉ cần Refresh là nhận đủ.

2. Tạo PivotTable trong 4 bước

• Bước 1: Đặt chuột vào một ô bất kỳ trong bảng dữ liệu.
• Bước 2: Vào Insert > PivotTable (Chèn > PivotTable), chọn New Worksheet rồi bấm OK.
• Bước 3: Trong khung PivotTable Fields, kéo Nhân viên vào ô Rows, kéo Mặt hàng vào ô Columns.
• Bước 4: Kéo Thành tiền vào ô Values: Excel tự tính tổng theo từng nhân viên và từng mặt hàng, có sẵn dòng và cột Grand Total.

3. Các tùy chọn hay dùng

• Đổi Tổng sang Đếm, Trung bình, Lớn nhất: bấm vào trường trong ô Values > Value Field Settings > chọn Count, Average, Max.
• Tổng hợp theo tháng, quý, năm: chuột phải vào một ngày trong PivotTable > Group > chọn Months, Quarters, Years.
• Tính tỷ trọng phần trăm: Value Field Settings > Show Values As > % of Grand Total.
• Lọc bằng nút bấm trực quan: chọn PivotTable > PivotTable Analyze > Insert Slicer > tích Nhân viên hoặc Mặt hàng.
• Xem chi tiết các dòng tạo nên một con số: nhấp đúp vào ô đó, Excel mở sheet mới liệt kê dữ liệu gốc.

4. Cập nhật và các lỗi thường gặp

• Sửa dữ liệu gốc nhưng PivotTable không đổi: chuột phải vào PivotTable > Refresh, hoặc Ctrl + Alt + F5 để làm mới tất cả.
• Thêm dòng mới không vào báo cáo: dữ liệu chưa là Table, vào Change Data Source để chọn lại vùng.
• Cột tiền bị Count thay vì Sum: trong cột có ô trống hoặc ô chứa chữ, sửa dữ liệu rồi đổi lại thành Sum.
• Không Group được ngày (báo "Cannot group that selection"): cột ngày đang lẫn ô trống hoặc ngày dạng text.

Lời Kết

PivotTable là cách nhanh nhất để biến bảng dữ liệu dài hàng nghìn dòng thành báo cáo gọn gàng mà không cần viết công thức. Dữ liệu sạch và để dạng Table là đã thành công một nửa. Google Sheets cũng có tính năng tương tự tại Chèn > Bảng tổng hợp. Bạn thường dùng PivotTable để làm báo cáo gì? Chia sẻ ở phần bình luận nhé.

• Tác giả: Group Thủ thuật Excel Word PowerPoint
• Chủ đề: Tin học văn phòng / Thủ thuật Excel

26/10/2026

Hàm XLOOKUP thay thế VLOOKUP tra cứu dữ liệu trong Excel | XLOOKUP, VLOOKUP | AutoLISP Reviewer

Hàm XLOOKUP thay thế VLOOKUP tra cứu dữ liệu trong Excel



Dùng VLOOKUP quen tay nhưng hay gặp lỗi khi chèn thêm cột, hay phải tra ngược từ phải sang trái? Hàm XLOOKUP (Excel 2021, Microsoft 365) giải quyết cả hai chuyện: tra theo cột bất kỳ, không phụ thuộc số thứ tự cột và tự báo kết quả khi không tìm thấy. Bài này hướng dẫn cú pháp và các ví dụ hay dùng.

Ví dụ: cột A là Mã hàng, cột B là Tên hàng, cột C là Đơn giá, dữ liệu từ dòng 2 đến dòng 100. Ô F2 chứa mã hàng cần tra.

1. Cú pháp hàm XLOOKUP

• =XLOOKUP(giá_trị_tra; vùng_tra; vùng_kết_quả; [nếu_không_thấy]; [kiểu_khớp]; [kiểu_tìm])
• Chỉ cần chọn đúng vùng tra và vùng kết quả, không cần đếm số thứ tự cột như VLOOKUP.
• Mặc định khớp chính xác, không cần nhập thêm FALSE hay 0 ở cuối.

2. Các ví dụ hay dùng

• Tra đơn giá theo mã hàng: =XLOOKUP(F2;A2:A100;C2:C100)
• Tra ngược, lấy mã hàng từ tên hàng (VLOOKUP không làm được): =XLOOKUP(G2;B2:B100;A2:A100)
• Báo chữ thay cho lỗi #N/A: =XLOOKUP(F2;A2:A100;C2:C100;"Không có mã này")
• Lấy cùng lúc nhiều cột (tên và đơn giá): =XLOOKUP(F2;A2:A100;B2:C100)

3. Tìm gần đúng và tìm từ dưới lên

• Lấy giá trị nhỏ hơn gần nhất (ví dụ bảng bậc thang): đặt kiểu khớp là -1; lấy giá trị lớn hơn gần nhất thì đặt 1.
• Lấy kết quả xuất hiện sau cùng khi mã bị trùng: đặt kiểu tìm là -1: =XLOOKUP(F2;A2:A100;C2:C100;"";0;-1)
• Tìm có ký tự đại diện: đặt kiểu khớp là 2 rồi dùng "*" hoặc "?" trong giá trị tra.

4. Những lưu ý khi dùng

• Excel 2016, 2019 chưa có XLOOKUP: dùng INDEX kết hợp MATCH hoặc VLOOKUP.
• Vùng tra và vùng kết quả phải cùng số dòng, nếu không Excel báo lỗi #VALUE!.
• Mã tra là số nhưng bảng gốc lưu dạng chữ (hoặc ngược lại) sẽ không khớp: chuyển cho cùng kiểu dữ liệu.

Lời Kết

XLOOKUP ngắn gọn hơn VLOOKUP, không hỏng khi bảng thay đổi cột và tra được theo cả hai chiều. Nếu máy dùng dấu phẩy làm dấu phân cách, thay ; bằng , trong công thức. Bạn đã chuyển sang XLOOKUP chưa? Chia sẻ thêm cách dùng của mình ở phần bình luận nhé.

• Tác giả: Group Thủ thuật Excel Word PowerPoint
• Chủ đề: Tin học văn phòng / Thủ thuật Excel

Lisp đồng bộ và sửa lỗi font AutoCAD chỉ với 1 click | FONTSYNC trong VFCC | AutoLISP Reviewer

Ứng dụng được phát triển/Sưu tầm bởi đội ngũ AutoLISP Thật là đơn giản
   

Link tải/Thông tin thêm: 👉👉👉

25/10/2026

Hàm SUMIFS tính tổng theo nhiều điều kiện trong Excel | SUMIFS, COUNTIFS | AutoLISP Reviewer

Hàm SUMIFS tính tổng theo nhiều điều kiện trong Excel

Cần tính doanh số của một nhân viên cho một mặt hàng, hay tổng tiền trong một tháng? Lọc rồi cộng tay vừa chậm vừa dễ sai. Hàm SUMIFS cộng các giá trị thỏa đồng thời nhiều điều kiện, bảng gốc thay đổi là kết quả tự cập nhật. Bài này hướng dẫn cú pháp, các ví dụ hay dùng và những lỗi thường gặp.



Ví dụ: cột A là Ngày, cột B là Nhân viên, cột C là Mặt hàng, cột D là Tiền, dữ liệu từ dòng 2 đến dòng 100.

1. Cú pháp hàm SUMIFS

• =SUMIFS(vùng_cần_cộng; vùng_điều_kiện_1; điều_kiện_1; vùng_điều_kiện_2; điều_kiện_2; ...)
• Khác với SUMIF: vùng cần cộng đứng đầu tiên, sau đó mới đến các cặp vùng và điều kiện.
• Các vùng phải có cùng số dòng, nếu không Excel báo lỗi #VALUE!.

2. Tổng theo 2 điều kiện chữ

• Doanh số của An bán Bút: =SUMIFS(D2:D100;B2:B100;"An";C2:C100;"Bút")
• Lấy điều kiện từ ô để dễ đổi: =SUMIFS(D2:D100;B2:B100;F2;C2:C100;G2)
• Tìm gần đúng bằng ký tự đại diện: "*Bút*" cho mọi mặt hàng có chữ Bút.

3. Tổng theo khoảng ngày, khoảng số

• Tổng tháng 10/2026: =SUMIFS(D2:D100;A2:A100;">="&DATE(2026;10;1);A2:A100;"<="&DATE(2026;10;31))
• Chỉ cộng đơn từ 100 trở lên: =SUMIFS(D2:D100;D2:D100;">=100")
• Toán tử so sánh phải nằm trong dấu nháy và nối với ô hoặc hàm bằng dấu &.

4. Điều kiện HOẶC và lỗi thường gặp

• An hoặc Bình: =SUM(SUMIFS(D2:D100;B2:B100;{"An";"Bình"}))
• Kết quả bằng 0: kiểm tra khoảng trắng thừa (dùng TRIM) hoặc ngày đang ở dạng chữ, không phải dạng ngày.
• Cột tiền là chữ số dạng text thì SUMIFS bỏ qua: chuyển về dạng số trước.

Lời Kết

SUMIFS là hàm nên thuộc lòng khi làm báo cáo: một công thức thay cho cả bộ lọc và phép cộng tay. Nhớ thứ tự "vùng cần cộng trước, điều kiện sau". Nếu máy dùng dấu phẩy làm dấu phân cách, thay ; bằng , trong công thức. Tương tự có COUNTIFS để đếm và AVERAGEIFS để tính trung bình theo nhiều điều kiện.

• Tác giả: Group Thủ thuật Excel Word PowerPoint
• Chủ đề: Tin học văn phòng / Thủ thuật Excel

Đánh số thứ tự tự động trong Excel | ROW, SUBTOTAL, SEQUENCE | AutoLISP Reviewer

Đánh số thứ tự tự động trong Excel Cột STT có mặt trong gần như mọi bảng tính: danh sách nhân viên, bảng kê hàng hóa, bảng chấm công... Nh...