05/11/2026

Hàm DATEDIF tính tuổi, thâm niên trong Excel | DATEDIF, YEARFRAC | AutoLISP Reviewer

Hàm DATEDIF tính tuổi, thâm niên trong Excel



Tính tuổi nhân viên, số năm công tác để xét nâng lương, thời gian bảo hành còn lại hay số tháng đã thuê nhà? Lấy năm hiện tại trừ năm sinh thì thường lệch 1 tuổi vì chưa tới ngày sinh nhật. Excel có hàm DATEDIF tính chính xác số năm, tháng, ngày giữa hai mốc thời gian. Đây là hàm "ẩn": gõ vào không có gợi ý cú pháp nhưng vẫn chạy bình thường trên mọi phiên bản Excel.

Ví dụ: cột B là Ngày sinh hoặc Ngày vào làm, ô C2 là ngày cần tính đến (có thể dùng TODAY() để luôn lấy ngày hôm nay).

1. Cú pháp DATEDIF

• =DATEDIF(ngày_đầu; ngày_cuối; "đơn_vị")
• Ngày đầu phải nhỏ hơn hoặc bằng ngày cuối, nếu không sẽ báo lỗi #NUM!.
• "Y": số năm tròn; "M": số tháng tròn; "D": số ngày.
• "YM": số tháng lẻ sau khi bỏ năm tròn; "MD": số ngày lẻ sau khi bỏ tháng tròn; "YD": số ngày lẻ sau khi bỏ năm tròn.

2. Tính tuổi chính xác

• Tuổi đến hôm nay: =DATEDIF(B2;TODAY();"Y").
• Sinh ngày 15/03/1990, tính đến 05/11/2026: =DATEDIF(DATE(1990;3;15);DATE(2026;11;5);"Y") cho kết quả 36.
• Vì sao không dùng =YEAR(TODAY())-YEAR(B2)? Công thức này chỉ trừ năm, người sinh tháng 12 sẽ bị cộng thừa 1 tuổi khi chưa tới sinh nhật.

3. Thâm niên dạng "x năm y tháng z ngày"

• Ghép 3 đơn vị: =DATEDIF(B2;C2;"Y")&" năm "&DATEDIF(B2;C2;"YM")&" tháng "&DATEDIF(B2;C2;"MD")&" ngày".
• Vào làm 01/07/2019, tính đến 05/11/2026: kết quả 7 năm 4 tháng 4 ngày.
• Tổng số tháng công tác: =DATEDIF(B2;C2;"M") cho kết quả 88, tiện để xét nâng lương theo kỳ 36 tháng.

4. Ứng dụng khác

• Đếm ngược ngày sinh nhật tiếp theo: =365-DATEDIF(B2;TODAY();"YD") (gần đúng, lệch 1 ngày ở năm nhuận).
• Số tháng bảo hành đã dùng: =DATEDIF(ngày_mua;TODAY();"M"), kết hợp IF để cảnh báo khi vượt 12 tháng.
• Chỉ cần số năm có phần thập phân (ví dụ 7,35 năm): dùng =YEARFRAC(B2;C2;1).

5. Lỗi thường gặp

• Lỗi #NUM!: ngày đầu lớn hơn ngày cuối, kiểm tra lại thứ tự hai tham số.
• Lỗi #VALUE!: ngày nhập dạng chữ (lệch trái ô). Nhập bằng hàm DATE hoặc chuyển cột về dạng ngày.
• Đơn vị phải đặt trong dấu nháy kép, ví dụ "Y", không viết Y trơn.
• Kết quả hiện dạng ngày tháng: đổi ô sang định dạng General hoặc Number (Ctrl + 1).

Lời Kết

Chỉ với DATEDIF và 6 đơn vị "Y", "M", "D", "YM", "MD", "YD" là bạn tính được tuổi, thâm niên, thời hạn hợp đồng hay bảo hành mà không cần đếm lịch. Nếu máy dùng dấu phẩy làm dấu phân cách, thay ; bằng , trong công thức. Bạn đang dùng cách nào để tính thâm niên cho nhân viên? Chia sẻ ở phần bình luận nhé.

• Tác giả: Group Thủ thuật Excel Word PowerPoint
• Chủ đề: Tin học văn phòng / Thủ thuật Excel

04/11/2026

Hàm NETWORKDAYS tính số ngày làm việc trong Excel | NETWORKDAYS, WORKDAY | AutoLISP Reviewer

Hàm NETWORKDAYS tính số ngày làm việc trong Excel

Tính ngày công chuẩn của tháng, đếm số ngày làm việc giữa hai mốc thời gian hay tính hạn chót "10 ngày làm việc kể từ ngày ký"? Nếu vẫn mở lịch ra đếm tay rồi trừ thứ 7, chủ nhật, ngày lễ thì rất dễ sai. Excel có sẵn bộ hàm NETWORKDAYS và WORKDAY làm việc này trong một công thức, tự bỏ qua ngày nghỉ cuối tuần và danh sách ngày lễ do bạn khai báo.

Ví dụ: cột B là Ngày bắt đầu, cột C là Ngày kết thúc, vùng H2:H10 là danh sách ngày nghỉ lễ trong năm (30/04, 01/05, 02/09...), mỗi ô một ngày.

1. Cú pháp NETWORKDAYS

• =NETWORKDAYS(ngày_bắt_đầu; ngày_kết_thúc; [ngày_lễ])
• Đếm số ngày từ thứ 2 đến thứ 6, tính cả ngày đầu và ngày cuối, bỏ qua thứ 7, chủ nhật.
• Tham số ngày_lễ không bắt buộc: chọn vùng chứa các ngày nghỉ lễ, Excel trừ thêm các ngày đó nếu rơi vào ngày thường.

2. Ví dụ hay dùng

• Số ngày làm việc giữa hai ngày: =NETWORKDAYS(B2;C2;$H$2:$H$10), nhớ cố định vùng ngày lễ bằng dấu $ trước khi kéo xuống.
• Ngày công chuẩn tháng 11/2026 (nghỉ thứ 7, chủ nhật): =NETWORKDAYS(DATE(2026;11;1);EOMONTH(DATE(2026;11;1);0)) cho kết quả 21.
• Tháng 4/2026 có ngày lễ 30/04 (thứ 5): =NETWORKDAYS(DATE(2026;4;1);DATE(2026;4;30);H2:H10) cho kết quả 21 thay vì 22.
• Số ngày làm việc còn lại đến hạn: =NETWORKDAYS(TODAY();C2;$H$2:$H$10).

3. Chỉ nghỉ chủ nhật: NETWORKDAYS.INTL

• Công ty làm cả thứ 7 thì dùng =NETWORKDAYS.INTL(ngày_đầu; ngày_cuối; 11; [ngày_lễ]), mã 11 nghĩa là chỉ nghỉ chủ nhật. Tháng 11/2026 khi đó có 25 ngày công.
• Mã 1 (mặc định): nghỉ thứ 7, chủ nhật; mã 17: chỉ nghỉ thứ 7.
• Lịch nghỉ đặc biệt thì dùng chuỗi 7 ký tự từ thứ 2 đến chủ nhật, số 1 là ngày nghỉ. Ví dụ nghỉ thứ 4 và chủ nhật: "0010001"; chỉ nghỉ chủ nhật: "0000001".

4. Tính ngày hết hạn bằng WORKDAY

• =WORKDAY(ngày_bắt_đầu; số_ngày; [ngày_lễ]) trả về ngày làm việc sau đúng số ngày yêu cầu, không tính ngày bắt đầu.
• Ký ngày 04/11/2026, hạn 10 ngày làm việc: =WORKDAY(DATE(2026;11;4);10) cho kết quả 18/11/2026.
• Bắt đầu 27/04/2026, 5 ngày làm việc, có lễ 30/04 và 01/05: =WORKDAY(DATE(2026;4;27);5;H2:H10) cho kết quả 06/05/2026.
• Chỉ nghỉ chủ nhật: dùng =WORKDAY.INTL(ngày_bắt_đầu; số_ngày; 11; [ngày_lễ]).

5. Lỗi thường gặp

• Kết quả ra số lạ như 46344 (thay vì 18/11/2026): ô đang định dạng General, chuyển sang định dạng ngày (Ctrl + 1 > Date) là xong.
• Lỗi #VALUE!: ngày nhập dạng chữ (lệch trái ô). Nên nhập bằng hàm DATE hoặc chuyển cột về dạng ngày trước.
• Ngày lễ không được trừ: danh sách ngày lễ cũng phải là dạng ngày, và đúng năm cần tính.
• Kết quả âm: ngày bắt đầu lớn hơn ngày kết thúc.

Lời Kết

NETWORKDAYS để đếm số ngày làm việc, WORKDAY để tính ngày hết hạn, thêm đuôi .INTL khi lịch nghỉ khác thứ 7, chủ nhật. Chỉ cần lập sẵn một bảng ngày lễ trong năm là dùng được cho cả bảng chấm công, tiến độ dự án và hạn hợp đồng. Nếu máy dùng dấu phẩy làm dấu phân cách, thay ; bằng , trong công thức. Công ty bạn đang nghỉ thứ 7 hay chỉ nghỉ chủ nhật? Chia sẻ ở phần bình luận nhé.

• Tác giả: Group Thủ thuật Excel Word PowerPoint
• Chủ đề: Tin học văn phòng / Thủ thuật Excel

31/10/2026

Hàm COUNTIFS đếm theo nhiều điều kiện trong Excel | COUNTIFS, COUNTIF | AutoLISP Reviewer

Hàm COUNTIFS đếm theo nhiều điều kiện trong Excel

Cuối tháng cần biết phòng Kế toán có bao nhiêu người đi làm đủ công, bao nhiêu đơn hàng "Đã giao" trong tháng 10, hay bao nhiêu hóa đơn trên 5 triệu? Thay vì lọc rồi đếm tay, hàm COUNTIFS đếm số dòng thỏa mãn cùng lúc nhiều điều kiện, bảng thay đổi là kết quả tự cập nhật.

Ví dụ: cột B là Nhân viên, cột C là Phòng, cột D là Ngày, cột E là Số tiền, cột F là Trạng thái, dữ liệu từ dòng 2 đến dòng 500.

1. Cú pháp COUNTIFS

• =COUNTIFS(vùng_1; điều_kiện_1; vùng_2; điều_kiện_2; ...)
• Các vùng phải có cùng số dòng, ví dụ cùng là dòng 2 đến 500.
• Một dòng chỉ được đếm khi thỏa mãn tất cả điều kiện (quan hệ VÀ).

2. Đếm theo chữ và theo số

• Phòng Kế toán đã giao: =COUNTIFS(C2:C500;"Kế toán";F2:F500;"Đã giao")
• Hóa đơn từ 5 triệu trở lên: =COUNTIFS(E2:E500;">=5000000")
• Điều kiện lấy từ ô H1: =COUNTIFS(C2:C500;H1;E2:E500;">"&H2). Toán tử nằm trong ngoặc kép, nối với ô bằng dấu &.
• Chứa một từ: "*giao*"; ô khác trống: "<>"; ô trống: "".

3. Đếm theo khoảng ngày

• Số đơn trong tháng 10/2026: =COUNTIFS(D2:D500;">="&DATE(2026;10;1);D2:D500;"<="&EOMONTH(DATE(2026;10;1);0))
• Dùng cùng một cột hai lần để tạo khoảng "từ ngày... đến ngày...". Nên dùng hàm DATE thay vì gõ "1/10/2026" để không phụ thuộc định dạng ngày của máy.

4. Đếm "hoặc" và lỗi thường gặp

• Đếm Kế toán HOẶC Kỹ thuật: =SUM(COUNTIFS(C2:C500;{"Kế toán";"Kỹ thuật"}))
• Kết quả 0 dù có dữ liệu: kiểm tra dấu cách thừa trong ô (dùng TRIM), hoặc số đang lưu dạng Text.
• Lỗi #VALUE!: các vùng không cùng kích thước.

Lời Kết

COUNTIFS là "anh em" của SUMIFS: một hàm đếm, một hàm cộng, cùng cách viết điều kiện. Nắm được COUNTIFS là làm nhanh được các bảng thống kê chấm công, đơn hàng, hồ sơ. Nếu máy dùng dấu phẩy làm dấu phân cách, thay ; bằng , trong công thức. Bạn hay phải đếm theo những điều kiện nào? Chia sẻ ở phần bình luận nhé.

• Tác giả: Group Thủ thuật Excel Word PowerPoint
• Chủ đề: Tin học văn phòng / Thủ thuật Excel

30/10/2026

Đánh số thứ tự tự động trong Excel | ROW, SUBTOTAL, SEQUENCE | AutoLISP Reviewer


Đánh số thứ tự tự động trong Excel

Cột STT có mặt trong gần như mọi bảng tính: danh sách nhân viên, bảng kê hàng hóa, bảng chấm công... Nhiều người vẫn gõ 1, 2 rồi kéo xuống, nhưng chỉ cần xóa một dòng, chèn thêm dòng hay lọc dữ liệu là số thứ tự bị nhảy, phải đánh lại từ đầu. Bài này hướng dẫn 4 cách đánh số thứ tự tự động bằng công thức, luôn liền mạch dù bảng thay đổi.

Ví dụ: cột A là STT, cột B là Họ tên, cột C là Phòng ban, dữ liệu bắt đầu từ dòng 2 (dòng 1 là tiêu đề).

1. Hàm ROW: tự đánh lại khi xóa dòng

• Tại A2 gõ =ROW()-1 rồi kéo xuống. ROW() trả về số dòng hiện tại, trừ 1 vì có 1 dòng tiêu đề.
• Xóa bất kỳ dòng nào, các số bên dưới tự dồn lên, không bị hụt số.
• Bảng bắt đầu ở dòng khác thì trừ đi số dòng phía trên, ví dụ bảng bắt đầu ở dòng 6 thì dùng =ROW()-5.

2. Hàm COUNTA: chỉ đánh số dòng có dữ liệu

• Tại A2: =IF(B2="";"";COUNTA($B$2:B2)). Ô Họ tên trống thì STT để trống, có tên thì đếm số tên từ đầu bảng đến dòng hiện tại.
• Kéo sẵn công thức xuống vài trăm dòng, nhập tên đến đâu số thứ tự hiện ra đến đó.
• Lưu ý dấu $: $B$2 cố định điểm đầu, B2 không cố định để vùng đếm dài dần khi kéo xuống.

3. Hàm SUBTOTAL: số thứ tự đúng cả khi lọc

• Tại A2: =SUBTOTAL(3;$B$2:B2). Số 3 nghĩa là đếm kiểu COUNTA nhưng bỏ qua các dòng bị ẩn do lọc.
• Lọc riêng phòng Kế toán, cột STT vẫn hiện 1, 2, 3... liền mạch, rất tiện khi in danh sách theo từng nhóm.
• Muốn bỏ qua cả dòng ẩn thủ công (Hide) thì dùng mã 103: =SUBTOTAL(103;$B$2:B2).
• Mẹo nhỏ: khi dùng SUBTOTAL ở cột STT, Excel đôi khi coi dòng cuối là dòng tổng và luôn hiển thị khi lọc. Nếu gặp, chuyển vùng dữ liệu thành Table (Ctrl + T) để khắc phục.

4. Hàm SEQUENCE: một công thức cho cả cột (Excel 365, 2021)

• Chỉ gõ tại A2: =SEQUENCE(COUNTA(B2:B1000)), Excel tự trải kết quả 1, 2, 3... xuống đủ số dòng có tên.
• Thêm tên mới ở cuối bảng, dãy số tự dài thêm, không cần kéo công thức.
• Lỗi #SPILL!: các ô bên dưới A2 đang có dữ liệu, xóa trống vùng đó là hết lỗi. Excel 2019 trở về trước chưa có hàm này, báo lỗi #NAME?.

Lời Kết

Tùy nhu cầu mà chọn cách phù hợp: ROW cho bảng đơn giản, COUNTA khi bảng còn đang nhập dở, SUBTOTAL khi hay lọc dữ liệu, và SEQUENCE nếu dùng Excel 365. Nếu máy dùng dấu phẩy làm dấu phân cách, thay ; bằng , trong công thức. Bạn đang dùng cách nào để đánh số thứ tự? Chia sẻ ở phần bình luận nhé.

• Tác giả: Group Thủ thuật Excel Word PowerPoint
• Chủ đề: Tin học văn phòng / Thủ thuật Excel

29/10/2026

Tự nhận diện bảng mã TCVN3, VNI, GBK, Big5 để dịch bản vẽ chuẩn | AIT | AutoLISP Reviewer


Tính năng Nhận diện bảng mã tự động thuộc ứng dụng AIT - Dịch bản vẽ Song ngữ do AJS phát triển.

Hàm IFS xếp loại theo nhiều điều kiện trong Excel | IFS, IF lồng nhau | AutoLISP Reviewer

Hàm IFS xếp loại theo nhiều điều kiện trong Excel

Xếp loại học sinh theo điểm, đánh giá KPI nhân viên, tính hoa hồng theo bậc doanh số... là những việc cần kiểm tra nhiều điều kiện liên tiếp. Nhiều người vẫn viết hàm IF lồng nhau 4, 5 tầng, rất dễ sai dấu ngoặc và khó sửa. Từ Excel 2019 và Microsoft 365, hàm IFS giúp viết các điều kiện này gọn hơn hẳn. Bài này hướng dẫn cách dùng IFS, các lỗi thường gặp và cách làm thay thế cho Excel đời cũ.

Ví dụ: cột A là Họ tên, cột B là Điểm, cần xếp loại ở cột C: từ 8 trở lên là Giỏi, từ 6,5 là Khá, từ 5 là Trung bình, còn lại là Yếu.

1. Cú pháp hàm IFS

•  =IFS(điều_kiện_1; giá_trị_1; điều_kiện_2; giá_trị_2; ...)
•  Excel xét lần lượt từ trái sang phải và trả về giá trị của điều kiện ĐÚNG đầu tiên, các điều kiện sau không xét nữa.
•  Tối đa 127 cặp điều kiện, nhưng thực tế nên giữ dưới 7 cặp để dễ đọc.

2. Ví dụ xếp loại học lực

•  Công thức tại C2: =IFS(B2>=8;"Giỏi"; B2>=6,5;"Khá"; B2>=5;"Trung bình"; TRUE;"Yếu"), rồi kéo xuống các dòng dưới.
•  So với IF lồng nhau: =IF(B2>=8;"Giỏi";IF(B2>=6,5;"Khá";IF(B2>=5;"Trung bình";"Yếu"))), kết quả như nhau nhưng IFS không phải đếm ngoặc.
•  Cặp cuối TRUE;"Yếu" đóng vai trò "trường hợp còn lại". Thiếu cặp này, điểm dưới 5 sẽ ra lỗi #N/A.
•  Máy dùng dấu phẩy để ngăn cách đối số thì thay dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy và viết 6.5 thay cho 6,5.

3. Kết hợp nhiều điều kiện cùng lúc

•  Điều kiện "và": dùng AND. Ví dụ điểm từ 8 và hạnh kiểm Tốt mới là Xuất sắc: =IFS(AND(B2>=8;D2="Tốt");"Xuất sắc"; B2>=8;"Giỏi"; ...)
•  Điều kiện "hoặc": dùng OR, ví dụ OR(E2="Vắng";E2="Bỏ thi") thì ghi "Thi lại".
•  Thứ tự rất quan trọng: điều kiện khắt khe nhất đặt trước, nếu không sẽ bị điều kiện rộng hơn "chặn" mất.

4. Lỗi thường gặp và cách thay thế

•  Lỗi #NAME?: Excel 2016 trở về trước chưa có hàm IFS, hãy dùng IF lồng nhau.
•  Ngưỡng hay thay đổi (bậc hoa hồng, bậc lương): lập bảng ngưỡng riêng (0 - Yếu, 5 - Trung bình, 6,5 - Khá, 8 - Giỏi, sắp xếp tăng dần) rồi dùng =VLOOKUP(B2; bảng_ngưỡng; 2; TRUE) hoặc XLOOKUP dạng gần đúng. Đổi ngưỡng chỉ cần sửa bảng, không sửa công thức.
•  Điểm nhập dạng chữ (số lệch trái ô) thì so sánh sẽ sai, cần chuyển về dạng số trước.

Lời Kết

Hàm IFS giúp công thức nhiều điều kiện ngắn gọn, dễ đọc và dễ sửa hơn IF lồng nhau. Nhớ viết điều kiện theo thứ tự hợp lý và luôn có cặp TRUE ở cuối. Với các bảng ngưỡng hay thay đổi, tra bảng bằng VLOOKUP hoặc XLOOKUP gần đúng sẽ linh hoạt hơn. Bạn đang dùng IFS để xếp loại gì? Chia sẻ ở phần bình luận nhé.

•  Tác giả: Group Thủ thuật Excel Word PowerPoint
•  Chủ đề: Tin học văn phòng / Thủ thuật Excel

27/10/2026

Lisp chuyển bảng Thống kê thép từ Excel sang AutoCAD | E2B B2E | AutoLISP Reviewer

Ứng dụng được phát triển/Sưu tầm bởi đội ngũ AutoLISP Thật là đơn giản
   

Link tải/Thông tin thêm: 👉👉👉

Lisp Chuẩn hóa font chữ và sửa lỗi bảng mã AutoCAD cực nhanh | FONTFIX VFCC | AutoLISP Reviewer

1 Ứng dụng được phát triển/Sưu tầm bởi đội ngũ AutoLISP Thật là đơn giản
   

Link tải/Thông tin thêm: 👉👉👉

PivotTable tạo báo cáo tổng hợp nhanh trong Excel | PivotTable, Slicer | AutoLISP Reviewer

PivotTable tạo báo cáo tổng hợp nhanh trong Excel

Cuối tháng cần báo cáo doanh số theo nhân viên, theo mặt hàng, theo tháng? Thay vì viết hàng loạt công thức SUMIFS hay lọc rồi cộng tay, PivotTable (Bảng tổng hợp) của Excel cho ra báo cáo chỉ bằng vài thao tác kéo thả, đổi góc nhìn trong vài giây. Bài này hướng dẫn tạo PivotTable từ đầu, các tùy chọn hay dùng và những lỗi thường gặp.

Ví dụ: bảng bán hàng có cột A là Ngày, cột B là Nhân viên, cột C là Mặt hàng, cột D là Số lượng, cột E là Thành tiền, dữ liệu từ dòng 2 đến dòng 500.

1. Chuẩn bị dữ liệu trước khi tạo PivotTable

• Dòng 1 là tiêu đề, mỗi cột một tiêu đề riêng, không để trống và không trùng tên.
• Không gộp ô (Merge), không chèn dòng trống hoặc dòng tổng giữa bảng.
• Cột ngày phải là dạng ngày, cột tiền phải là dạng số (không phải chữ số dạng text).
• Nên chuyển vùng dữ liệu thành Table bằng Ctrl + T: thêm dòng mới, PivotTable chỉ cần Refresh là nhận đủ.

2. Tạo PivotTable trong 4 bước

• Bước 1: Đặt chuột vào một ô bất kỳ trong bảng dữ liệu.
• Bước 2: Vào Insert > PivotTable (Chèn > PivotTable), chọn New Worksheet rồi bấm OK.
• Bước 3: Trong khung PivotTable Fields, kéo Nhân viên vào ô Rows, kéo Mặt hàng vào ô Columns.
• Bước 4: Kéo Thành tiền vào ô Values: Excel tự tính tổng theo từng nhân viên và từng mặt hàng, có sẵn dòng và cột Grand Total.

3. Các tùy chọn hay dùng

• Đổi Tổng sang Đếm, Trung bình, Lớn nhất: bấm vào trường trong ô Values > Value Field Settings > chọn Count, Average, Max.
• Tổng hợp theo tháng, quý, năm: chuột phải vào một ngày trong PivotTable > Group > chọn Months, Quarters, Years.
• Tính tỷ trọng phần trăm: Value Field Settings > Show Values As > % of Grand Total.
• Lọc bằng nút bấm trực quan: chọn PivotTable > PivotTable Analyze > Insert Slicer > tích Nhân viên hoặc Mặt hàng.
• Xem chi tiết các dòng tạo nên một con số: nhấp đúp vào ô đó, Excel mở sheet mới liệt kê dữ liệu gốc.

4. Cập nhật và các lỗi thường gặp

• Sửa dữ liệu gốc nhưng PivotTable không đổi: chuột phải vào PivotTable > Refresh, hoặc Ctrl + Alt + F5 để làm mới tất cả.
• Thêm dòng mới không vào báo cáo: dữ liệu chưa là Table, vào Change Data Source để chọn lại vùng.
• Cột tiền bị Count thay vì Sum: trong cột có ô trống hoặc ô chứa chữ, sửa dữ liệu rồi đổi lại thành Sum.
• Không Group được ngày (báo "Cannot group that selection"): cột ngày đang lẫn ô trống hoặc ngày dạng text.

Lời Kết

PivotTable là cách nhanh nhất để biến bảng dữ liệu dài hàng nghìn dòng thành báo cáo gọn gàng mà không cần viết công thức. Dữ liệu sạch và để dạng Table là đã thành công một nửa. Google Sheets cũng có tính năng tương tự tại Chèn > Bảng tổng hợp. Bạn thường dùng PivotTable để làm báo cáo gì? Chia sẻ ở phần bình luận nhé.

• Tác giả: Group Thủ thuật Excel Word PowerPoint
• Chủ đề: Tin học văn phòng / Thủ thuật Excel

Hàm DATEDIF tính tuổi, thâm niên trong Excel | DATEDIF, YEARFRAC | AutoLISP Reviewer

Hàm DATEDIF tính tuổi, thâm niên trong Excel Tính tuổi nhân viên, số năm công tác để xét nâng lương, thời gian bảo hành còn lại hay số thán...